rút lui

Học thuật
Thân thiện
rút lui

Quân đội phải rút lui khỏi vị trí cũ sau trận đánh.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Rời bỏ một vị trí, địa điểm hoặc tình thế để trở về phía sau hoặc rời khỏi hoàn toàn: Hành động di chuyển ra xa khỏi một nơi hoặc một tình huống, thường lý do an toàn, thất bại, hoặc theo kế hoạch.
    • Ngừng tham gia, từ bỏ một ý kiến, lập trường hoặc cam kết: Hành động chấm dứt sự tham gia, ủng hộ, hoặc không tiếp tục bảo vệ một quan điểm, đề xuất nào đó nữa.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Sau trận đánh ác liệt, đối phương buộc phải rút lui. (Họ di chuyển lực lượng ra khỏi khu vực chiến sự.)
    • Trước những phản biện căn cứ, ông ta đã rút lui ý kiến của mình. (Ông ta tuyên bố không tiếp tục bảo vệ ý kiến đó nữa.)
    • Nhà đầu quyết định rút lui khỏi dự án rủi ro quá lớn. (Họ chấm dứt sự tham gia rút vốn đầu .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Rút lui chiến thuật": Sự rút lui tính toán, tổ chức nhằm bảo toàn lực lượng để chuẩn bị cho một hành động khác.

    • Đó không phải thua cuộc một đợt rút lui chiến thuật.
  • "Rút lui trong danh dự": Rời bỏ một vị trí, cuộc chơi một cách lịch sự được tôn trọng, thường để tránh những hậu quả xấu hơn.

    • Sau scandal, vị bộ trưởng đã tuyên bố rút lui trong danh dự.
Biến thể từ gần giống
  • Rút quân (động từ): Hành động rút lực lượng quân sự ra khỏi một khu vực. (Nhấn mạnh vào bối cảnh quân sự).
  • Rút khỏi (động từ): Rời khỏi một tổ chức, cuộc thi, hoặc hoạt động nào đó. (Có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh rộng hơn).
  • Thoái lui (động từ): Từ bỏ lùi lại, thường mang sắc thái trang trọng hoặc cổ điển hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Lui binh (động từ): Rút quân (từ cổ hoặc văn chương).
  • Rút lui (động từ): Từ bỏ, không theo đuổi nữa (về ý kiến, đề xuất).
  • Từ bỏ (động từ): Ngừng thực hiện hoặc từ chối tiếp tục một việc đó.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng phổ biến dưới dạng cụm động từ riêng biệt cho từ này trong tiếng Việt. Hành động thường được bổ nghĩa bằng các trạng từ hoặc cụm giới từ như "khỏi", "về", "vào",... như trong các dụ trên.)

Thành ngữ liên quan
  • "Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng; không biết người chỉ biết ta, một trận thắng một trận thua; không biết người không biết ta, mỗi trận đều bại": Thành ngữ này nhấn mạnh tầm quan trọng của chiến lược, trong đó việc rút lui đúng lúc có thể một phần của chiến thuật để tránh thất bại hoàn toàn.
  • "Lùi một bước để tiến ba bước": Ám chỉ việc tạm thời nhượng bộ hoặc rút lui chủ đích để đạt được lợi thế lớn hơn về sau.
rút lui

Quân đội phải rút lui khỏi vị trí cũ sau trận đánh.

  1. đgt Bỏ một vị trí trở về phía sau: Bị đánh mạnh, quân địch phải rút lui. 2. Không tiếp tục nữa: Trướclẽ sắc bén của ông ấy anh ta phải rút lui ý kiến.